Tin tức QUY TRÌNH THI CÔNG ÉP CỌC BÊ TÔNG

Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

01/02/2018 407 0

Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

Quy trình ép cọc bê tông
– Cọc ép là cọc được hạ bằng năng lượng tĩnh, không gây nên xung lượng lên đầu cọc.
– Tải trọng thiết kế là giá trị tải trọng do Thiết kế dự tính tác dụng lên cọc.
– Lực ép nhỏ nhất (Pép)min là lực ép do Thiết kế quy định để đảm bảo tải trọng thiết kế lên cọc, thông thường lấy bằng 150 → 200% tải trọng thiết kế;
– Lực ép lớn nhất (Pép)max là lực ép do Thiết kế quy định, không vượt quá sức chịu tải của vật liệu cọc; được tính toán theo kết quả xuyên tĩnh, khi không có kết quả này thì thường lấy bằng 200 → 300% tải trọng thiết kế.

Ghi chú: Để biết được khả năng ép của kích thủy lực thì trước tiên phải đề nghị đơn vị ép cọc cung cấp giấy kiểm định đồng hồ và giàn ép thủy lực, trong kết quả kiển định sẽ có bảng tra chỉ số trên đồng hồ (kg/cm2) và tương đương với chỉ số này là lực ép đầu cọc (Tấn). Hai số liệu này quan hệ với nhau bằng “phương trình quan hệ” có trong kết qủa kiểm định. Phải lưu ý nữa là số hiệu đồng hồ và giàn ép có đúng như giấy kiểm định không.



Ưu nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc
Hiện nay có nhiều phương pháp để th công cọc như búa đóng, kích ép, khoan nhồi… Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và vị trí công trình. Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài cọc, máy móc thiết bị phục vụ thi công. Một trong các phương pháp thi công cọc đó là ép cọc bằng kích ép.

Ưu điểm:
– Êm, không gây ra tiếng ồn
– Không gây ra chấn động cho các công trình khác
– Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọc được ép thử dưới lực ép và ta xác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng.
Nhược điểm:
– Không thi công được cọc có sức chịu tải lớn hoặc lớp đất xấu cọc phải xuyên qua quá dầy
Chuẩn bị mặt bằng thi công
– Chuẩn bị mặt bằng,dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật.
– Vận chuyển cọc bêtông đến công trình. Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)
– Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng, không gồ ghề lồi lõm
– Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
– Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
– Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
– Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh
Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc. Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng. Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc. Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau. Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song song và nhô cao hơn mặt phẳng mép vành thép nối không quá 1 mm.

Vị trí ép cọc
– Vị trí ép cọc được xác định đúng theo bản vẽ thiết kế: phải đầy đủ khoảng cách, sự phân bố các cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục.
– Để cho việc định vị thuận lợi và chính xác, ta cần phải lấy 2 điểm móco nằm ngoài để kiểm tra các trục có thể bị mất trong quá trình thi công. Thực tế, vị trí các cọc được đánh dấu bằng các thanh thép dài từ 20 đến 30cm
– Từ các giao điểm các đường tim cọc, ta xác định tâm của móng, từ đó ta xác định tâm các cọc


------------------------------

Ép cọc bê tông Thăng Long - Thi công nhanh - Giá cạnh tranh

Mọi chi tiết xin liên hệ:

 

Công ty Cổ phần xây dựng Thăng Long

Địa chỉ: Số 1 - Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội

Điện thoại :  0904 738 689  -    0988 246 295  

BẢNG BÁO GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG MỚI NHẤT 2022

I.BẢNG GIÁ ÉP CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN VUÔNG 200x200 - 250x250 - 300x300 - 350x350 - 400x400 

1.Bảng báo giá cọc bê tông cốt thép đúc sẵn 200x200 - 250x250 - 300x300 - 350x350 - 400x400

Loại thép Kích thước Mác BT Chiều dài cọc/mĐơn giá cọc/m
Nhà máy D14200 x 200#2503,4,5,6140.000- 145.000
Đa hội 200 x 200#2503,4,5,6110.000- 112.000
Nhà máy D16250 x 250#2503,4,5,6,7200.000- 210.000
Đa hội250 x 250#2503,4,5,6,7170.000- 190.000
Nhà máy D14250 x 250#2503,4,5,6,7170.000- 190.000
Nhà máy D16300 x 300#2503,4,5,6,7240.000-260.000
Nhà máy D18300 x 300#2503,4,5,6,7290.000-300.000
Liên hệ350 x 350#2503,4,5,6,7Liên hệ
Liên hệ400 x 400#2503,4,5,6,7Liên hệ

Note:

.Thép nhà máy bao gồm: Việt Đức, Hòa Phát, Việt Úc, Thái Nguyên
.Cọc sản xuất: Cọc đúc sẵn và cọc đặt theo yêu cầu
.Bảng giá chưa bao gồm VAT, giá trên là giá cho hàng cọc đúc sẵn tại xưởng
.Bảng giá có vận chuyển tới chân công trình tai địa bàn Hà Nội tùy từng công trình giá có thể thay đổi
.Báo giá trên chưa bao gồm nhân công ép cọc
.Công trình nhà dân dùng cọc: 200x200, 250x250
.Công trình dự án tư nhân và nhà nước cọc: 250x250, 300x300
.Cầu đường thủy điện: cọc 300x300, 350x350, 400x400
 
2.Bảng giá nhân công ép neo, ép tải, Robot cho nhà dân và dự án
Hạng mục thi công máyBáo giá thi công
Công trình có khối lượng ép cọc neo ≤300md13.000.000 – 15.000.000 VNĐ /Công trình
Công trình có khối lượng ép cọc neo >300m 40.000 - 50.000 VNĐ/md
Công trình có khối lượng thi công máy bán tải ≤1000md60 triệu - 90 triệu / Căn
Công trình có khối lượng thi công máy bán tải >1000md40.000 - 60.000 VNĐ/md
Công trình có khối lượng thi công máyRobot ≤1000md100 triệu - 120 triêu/ Căn
Công trình có khối lượng thi công máy Robot >1000md40.000 - 60.000 VNĐ/md

II.BẢNG GIÁ CỌC LY TÂM DỰ ỨNG LỰC ĐÚC SẴN D300- D350- D400- D500- D600

Cọc Ly Tâm Kích thước Mác Cọc Chiều dài cọc/mĐơn giá cọc/m
PHC Ly tâm đúc sẵn D300D300#600- 8006,7,8,9,10,11,12200.000- 210.000
PHC Ly tâm đúc sẵn D350D350#600- 8006,7,8,9,10,11,12260.000- 270.000
PHC Ly tâm đúc sẵn D400D400#600- 8006,7,8,9,10,11,12330.000- 350.000
PHC Ly tâm đúc sẵn D500D500#600- 8006,7,8,9,10,11,12430.000- 460.000
PHC Ly tâm đúc sẵn D600D600#600- 8006,7,8,9,10,11,12540.000- 560.000
Note:
.Giá có vận chuyển tới chân công trình đa phần địa bàn Hà Nội và chưa bao gồm VAT

III.BẢNG BÁO GIÁ THI CÔNG CỪ U VÀ CỪ LARSEN MỚI NHẤT 2022

1.Bảng giá cừ u200 cừ bỏ và cừ thuê
TTHạng mụcĐơn vị tínhĐơn giá/m

1Đơn giá ép cừ u200m30.000- 40.000

2Đơn giá nhổ cừ u200m30.000- 40.000

3Đơn giá cho thuê cừ u200m22.000- 25.000

4Đơn giá bán cừ u200kg16.000- 17.000
5Vận chuyểnChuyển1tr2

2.Báo giá cho thuê cừ Larsen:

TTQuy Mô Công Trình
Giá ép cừGiá nhổ cừThuê cừ
Vận chuyển cừ
1Khối lượng <1.000mdThỏa thuậnThỏa thuận1.500/m/ngàyLiên hệ
2Khối lượng <1000md->2.000md40.00045.0001.500/m/ngàyLiên hệ
3Khối lượng > 2.000md40.00045.0001.200/m/ngàyLiên hệ

- Giá trên không bao gồm: Thuế VAT 10%

Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ Hotline để được tư vấn0986 500 711 
 

Gửi bình luận

   

Đối tác

Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty cổ phần Thăng Long

Gọi trực tiếp cho chúng tôi

Thống kê truy cập

Số người online : 7

Hôm qua : 25

Tuần trước : 25

Số người đã truy cập : 909486

0986 500 711